Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
SGV NGỮ VĂN TẬP 2 LỚP 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mào Thị Minh Thương
Ngày gửi: 16h:43' 25-01-2024
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mào Thị Minh Thương
Ngày gửi: 16h:43' 25-01-2024
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ HỔNG NAM (Chủ biên)
TRẦN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU
PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẤN TIẾN THÀNH
NGUYỄN THÀNHTHI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ
NGỮ VĂN
Sách giáo viên
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
A
NGUYỄN THỊ HỔNG NAM (Chủ biên)
TRẤN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU
PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẦN TIẾN THÀNH
NGUYỄN THÀNH THI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ
NGỮ VĂN
Sách giáo viên
TẬP HAI
NHÀ XUẤT BÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU
Sách giáo viên Ngữvởn 6, bộ Chân trời sáng tạo là tài liệu hướng dẫn tổ
chức dạy học cho giáo viên theo sách giáo khoa Ngữvởn 6.
Trong tập hai, sách trình bàỵ Hướng dẫn tổ chức dạy học các bài, từ bài
6 đến bài 11.
Những hướng dẫn này thể hiện các quan điểm giáo dục hiện đại nói
chung, quan điểm về dạy đọc, viết, nói và nghe nói riêng và triển khai cụ
thể của các phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học đã trình bày
trong phần một, tập một.
Trong mỗi bài học, từ bài 6 đến bài 10, chúng tôi trình bày một số gợi
ý về cách tổ chức dạy học, từ cách giới thiệu bài mới đến cách hướng dẫn
học sinh đọc, viết, nói và nghe. Mỗi hoạt động dạy học được tổ chức nhằm
giúp học sinh đạt được các yêu cẩu cần đạt về năng lực chung cũng như
năng lực chuyên biệt mà chương trình đã đặt ra.
Trên nguyên tắc chia sẻ, mang tính hướng dẫn, gợi ý, chúng tôi mong
rằng sách giáo viên Ngữ vởn 6, bộ Chân trời sáng tạo sẽ hỗ trợ, giúp quý
thầy cô thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới hiệu quả.
Nhóm tác giả
MỤC LỤC
Bài 6: Điểm tựa tỉnh thần........................................................................................5
Bài 7: Gia đình thương yêu......................................................................................21
Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống..........................................................................32
Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn................................................................................... 44
Bài 10:MẹThiên Nhiên...........................................................................................61
Bài 11: Bạn sẽ giải quyết việc này như thê nào?..................................................73
Gợi ý trả lời các câu hỏi ôn tập cuối học kì II........................................................ 78
Bài 6: BICNI TỰA TINH THĂN (12 tiét)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện; nêu được ấn tượng
chung về văn bản; nhận biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu
biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
• Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản.
• Nhận biết được nghĩa văn cảnh cùa một từ ngữ klu được đật trong ngoặc kép; chỉ ra
được nhũng đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
• Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
• Tóm tắt được nội dung triiili bày của người khác (dưới hình thức nói và nghe).
• Biết yêu thương và sống có trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp (lạy học
- Sử dụng phương pháp thuyết trình. để giải thích ngắn gọn về thể loại truyện, kiểu
bài viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thào luận hay một vụ việc; chức năng của dấu
ngoặc kép; đặc trưng của văn bản, đoạn văn, kết hợp VỚI nêu ví dụ để HS hiểu rõ tri thức.
- Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở để tổ chức cho HS thảo
luận, tranh luận, chia sẻ ý kiến khi dạy đọc VB ở hoạt động chuẩn bị đọc, trải nghiệm
cùng vãn bản (chia sẻ cảm nhận/ kết quả trả lời một số càu hỏi), suy ngẫm và phản hồi',
phân tích kiểu văn bản, thực hiện mọt số bước của quy trinh viết, nói và nghe.
- Ngoài ra GV có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như trực quan, trò chơi
và mọt sổ lã thuật dạy học như sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh,... khi tổ
chức dạy đọc, viết, nói và nghe và tri thức tiếng Việt.
2. Phương tiện (lạy học
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh (nếu có thể).
- Giấy AO để HS trinli bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi (chuẩn bị đọc, suy ngâm và phản
hồi) trong SGK thành phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá tliái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV có thể giới thiệu bài học bằng hình ảnh, câu hỏi khơi gợi kiến thức nền của HS về
nhũng gì HS đã trải qua, ví dụ như một việc làm mà HS cho là có ý nghĩa đối VỚI những
người xung quanh. GV có thể dùng đoạn clip ngắn hên quan đến chủ điểm bài học (như
hình ảnh H s quyên góp quần áo, sách vở tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) Sau đó,
GV nêu câu hỏi lớn của bài học cho HS suy ngẫm.
TÌM HIỂU TRI THỬC NGỮ VÀN
1. Tri thức đọc hiểu
Trong bài học này, Tri thức đọc hiểu nên được dạy ở giờ học của VB Gió lạnh
đầu mùa. Đày là bài đầu tiên HS học về thể loại truyện hiện đại trong chương hình
Ngữ văn 6 nên GV cần giải thích, dùng ví dụ, sơ đồ, nêu câu hỏi gọi mở để HS hiểu được
các đặc điểm của truyện: chi tiết tiêu biểu, ngoại hình của nhân vật, ngôn ngữ nhân vật,
hành động của nhân vật, ý nghĩ của nhân vật.
- Dạy về chi tiết tiêu biểu: GV có thể yêu cầu HS mở SGK, đọc đoạn đầu tiên của
Gió lạnh đầu mùa và nêu một vài clii tiết mà HS cho là nồi bật nhất, giải thích vì sao cho
là nổi bật. Dựa trên câu trả lời của HS, GV giúp HS hiểu thể nào là chi tiết tiêu biểu.
- Dạy về nhân vật: GV có thể yêu cầu HS đọc mục Trz r/zzz-c đọc hiểu, sau đó gọi HS
nhớ lại nhân vật Dế Mèn (đã học ở học kì I), liệt kê những chi tiết miêu tả ngoại hình,
hành động, ý nghĩ của Dế Mèn và điền vào sơ đồ sau để làm rõ tu thức về nhân vật. Nên
cho HS làm sơ đồ này ở nhà hước kin đến lớp.
I
ì
I
J
I
2. Tri thúc tiếng Việt
'
,
Bài này có hai yêu cầu về Tri thức tiếng Việt'.
- Nglũa văn cảnh cùa một từ ngữ khi được đật trong dấu ngoặc kép.
- Đặc điểm, chức năng cơ bàn của đoạn văn và VB.
Dấu ngoặc kép có những chức năng như: đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo
nghĩa thông thường; đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tạp san,... đuợc trích dẫn. Tuy nhiên, klu dạy bài này, GV chỉ tập trung giải thích cho
HS hiểu chức năng mà chuông trình yêu cầu, đó là đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không
theo nghĩa thông thường. Kill giải thích, GV nên kết họp lấy ví dụ minh họa để HS hiểu
về chức năng này cùa dấu ngoặc kép.
Dạy tri thức về VB và đoạn văn, GV cần giải thích lõ các đặc điểm, chức năng cơ bản
của đoạn văn và VB. GV lấy ví dụ minh hoạ đồng thời dùng sơ đồ đoạn văn, VB để HS
hiểu rõ lí thuyết trước khi thực hành.
GV cũng có thể 111111 hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết họp VỚI phần Thực hành tiếng Việt
sau khi học đọc văn bản 1,2 và 3 để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học.
TÌM HIỂU KĨ NĂNG ĐỌC
1. Kĩ năng đọc theo thê loại
Trong bài Những trải nghiệm trong đời, HS đã được làm quen với thể loại truyện qua
tiểu loại huyện đồng thoại. Vi thế, klu dạy bài này, GV cần tiếp tục hướng dẫn HS nhận
biết rõ hơn về thể loại truyện qua một số đặc điểm cơ bản: (1) có cốt truyện, bao gồm các
sự kiện, tình tiết; (2) có nhân vật (có thể là con người, loài vật,...), nhân vạt có tính cách,
thể hiện qua ngoại hình, lời nói, ý nghĩ, hành động; (3) tinh cảm, cảm xúc của tác giả được
thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Kĩ năng liên hệ
Trong bài học này, GV nên tập trung vào kĩ năng liên hệ.
Cách dạy:
- Giải thích ngắn gọn về kĩ năng liên hệ.
- Chọn đọc một đoạn trong VB, làm mẫu kĩ năng hên hệ bằng cách nói to suy nghĩ
của GV klu dùng kĩ năng này để HS có thể quan sát được cách thực hiện kĩ năng. Ví dụ:
khi đọc đến cuối đoạn “Thằng Cúc, thằng Xuân,... hàm răng đạp vào nhau”, GV tạm
ngừng và nói “đoạn này gọi cho cô nhớ lại hình ảnh cậu bé bán vé số cô gặp hôm kia klu
túi mưa. Cậu bé chỉ khoảng 6 tuồi, chân đất, mặt tái xám vì lạnh”.
- Sau đó, GV giải thích cho HS tác dụng của liên hệ: giúp ta dùng hiểu biết của minh
để hiểu VB hơn.
- MỜI HS đọc mọt đoạn khác và thực hiện theo cách mà GV đẵ làm, nhận xét kĩ năng
của HS thực liiện.
Khi HS thực hiện nhóm càu hỏi sau khi đọc ở mục Suy ngẫm và phản hồi, GV tiếp
tục cho HS thực 111 ện kĩ năng này.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1: GIÓ LẠNH ĐÁU MÙA
1. Mục tiêu (lạy học và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi
Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
học này đuợc thể hiện qua ma trận sau:
Yêu cẩu cẩn đạt
Hệ thống câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi
Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, để tài, chủ đề, câu 1,2, 3,4,6,7
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 3,4
ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được 5
gợi ra từVB.
2. Gọi ý tô chúc hoạt động học
2.1. Chuẩn bị đọc
GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ nhóm nhỏ/ cá nhân để suy nghĩ, hao đổi
về 2 câu hỏi Chuẩn bị đọc bằng kĩ thuật trình bày 1 phút.
Đối VÓI câu hỏi 1: GV yêu cầu HS ghi lại nhũng dự đoán về nội dung của VB sẽ đọc
viết về điều gi. Sau kin hoạt động đọc kết thúc, kiểm tia tính chính xác của những dự đoán
ấy. Khi HS dụ đoán, GV không đánh giá kết quả dự đoán của HS mà khuyến khích các
em đua ra càng nhiều dự đoán càng tốt, miễn là các em lí giải đuọc co sở để đua ra đuọc
nhũng dụ đoán ấy. GV có thể khuyến khích HS đưa ra những dự đoán về VB bằng một
số mẫu câu sau: Em nghĩ là nội dung truyện Gió lạnh đầu mùa có thể là ... Để đưa ra dự
đoán ấy, em căn cứ vào ...
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
VB này khá dài nên GV cần hướng dẫn HS đọc trước ở nhà. Đến lớp, GV tiếp tục tồ
chức cho HS đọc trực tiếp VB, kết hợp VỚI việc GV đọc mẫu một vài đoạn.
Trong quá trinh đọc, kin gặp những câu hỏi trong khung, GV cho HS tạm dừng
khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi, qua đó, HS thực hành kĩ năng đọc.
GV góp ý cho cách đọc của HS: mức đọ đọc trôi chảy, độ to, rõ; khả năng diễn cảm
của giọng đọc (sự phù họp của tốc độ đọc, phân biệt giọng của các nhân vạt, mức độ biểu
cảm trong khi đọc,...).
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
Trọng tâm của bài này là hướng dẫn HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của
truyện thể hiện qua: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, đậc điểm của nhân vật
thể hiện qua ngoại hình, cử clủ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ.
Câu hỏi 1 và 2 là nhóm câu hỏi hướng dẫn HS tim những tìr ngữ, chi tiết, hình ảnh
trong VB. Thông tin trả lời của nhóm câu hỏi này thường được thể hiện trực tiếp trên VB.
Vì thế, GV yêu cầu HS cần trả lời chính xác bằng cách đọc kí VB. Cụ thể là:
Câu hỏi 1: GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn miêu tả nhân vật Son được in nghiêng
trong câu hỏi, hệt kê những từ ngữ thể hiện ý nghĩ, cảm xúc trong lòng nhân vật. Đó là
những từ ngữ: “chợt nhớ”, “động lòng thương”, “nhớ thương”, “ý nghĩ tốt bỗng thoáng
qua”. Càu hỏi này là tiền đề hướng HS chú ý vào tinh cảm, tính cách của nhân vật sẽ được
hỏi cụ thể, sâu hơn ở nhũng câu hỏi sau.
Câu hỏi 2: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết quan hệ nguyên nhân
kết quả, sự móc xích giữa các sự kiện, tìr đó nhận biết mối quan hệ giữa các sự kiện trong
tính chỉnh thể của VB, góp phần thể hiện chù đề của truyện. Câu hỏi cũng góp phần giúp
HS có ấn tượng chung về VB. Đối VỚI càu hỏi này, GV có thể hướng dẫn HS vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa các sự kiện.
Gợi ý trả lời: các sự việc chinh trong Gió lạnh đầu mùa được tóm tắt hên quan VỚI
nhau theo quan hệ nhân quả. Nếu không có sự việc (c) tlù không xảy ra sự việc (đ).
Câu hỏi 3, 4, 5 là những câu hòi phân tích, suy luận. Để có thể trả lời nhóm câu hỏi
này, GV cần hướng dẫn HS cách tim kiếm, thu thập, kết nồi các thông tin nằm rải rác
trong VB, kết hợp VỚI kinh nghiệm/ kiến thức nền của chính HS để suy luận nội dung mà
tác giả không trình bày tiực tiếp trên VB.
VỚI nhũng câu hỏi nhóm này, GV yêu cầu HS đọc lại nhũng đoạn trong VB, kết hợp
sử dụng tu thức đọc hiểu đồng thời hên hệ VỚI tri thức nền của chính mình để tìm cơ sở
cho câu trả lời. GV cần chú ý kết nối nôi dung của các câu hỏi ở nhóm này VỚI mục tiêu
bài học, cụ thể như sau:
Câu hỏi 3: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luận ý nghĩa chi tiết, hành
động, tìĩ đó, nhạn ra đặc điểm tính cách của nhân vật (thông qua ý nghĩ, hành đọng của
nhân vật) bằng cách điền vào sơ đồ sau:
Trong trang sách là Iiliữiig chi tiết được thể 111 ệư trong VB: Sơn thấy Hiên không có
áo ấm, từ đó, nhớ đến em Duyên; Sơn và Lan về lấy áo cho Hiên.
Trong đần tôi là suy luận của người đọc. Tuỳ vào khả năng của minh, HS có thể có
những câư trả lời khác nhau, hành động này thể hiện lòng nhàn hậu, thương người của hai
chị em Lan và Sơn; thể hiện việc Sơn VUI vi đẵ giúp được Hiên; mọt hành đọng nhỏ nhưng
đã giúp Hiên tránh được rét; hoặc cả ba ý này thể hiện việc Sơn VUI vi đã giúp được Hiên,
một hành động nhỏ nhưng đã giúp Hiên tránh được rét.
Câu hỏi 4: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luân hành động của hai người
mẹ, đồng thời làm rõ hơn chủ điểm Điểm tựa tinh thần của bài học. GV có thể cho HS
thảo luận về câu hôi này.
Gợi ý trả lời: Mẹ không trách mắng Sơn và Lan vi thấy con đẵ làm được một việc tốt;
đồng cảm VỚI lòng trắc ẩn, tinh thương của hai con; chiếc áo, vật kỉ niệm đã được trả lại.
Hành động của hai đứa trẻ đẵ tác động đến cách ứng xử của hai người mẹ: bác Hiên hiểu
đây là chiếc áo kỉ vật và gửi lại áo, đồng tliời có lễ là sọ clụ em Lan bị mẹ mắng nên nói
VỚI mẹ Sơn “Tôi biết cậu ở đây đùa”. Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ con Hiên và cho
bác Hiên mượn tiền để may áo cho con. Câu chuyên được kết thúc mọt cách nhẹ nhàng,
thể hiện sự lan toả của tình yêu thương, người này là điểm tựa tinh thần cho người kia.
IViẹ um íldl U1Ị
em Sơn, khen
"quý quá"
Bác Hiên trả áo
Mẹ Sơn cho
bác Hiên
mượn tiền
mua áo
Câu hỏi “Ai là điểm tựa tinh thần cho ai?” là mọt câu hỏi rất thú VỊ, có thể có nhiều
câu trả lời: chị em Sơn là điểm tựa tinh thần cho mẹ; mẹ là điểm tựa tinh thần cho chị em
Sơn; mẹ con Sơn là điểm tựa hull thần cho mẹ con bác Hiên.
câu hỏi 5: Câu hỏi được thiết kế theo hướng mở để mỗi HS, VỚI tri thức nền và VỚI
quan điểm cá nhân của minh, có thể có những đảnh giá và hên hệ, vận dụng khác nhau. Vì
thế, GV nên tổ chức cho HS trao đỗi, chia sẻ, thậm chí là tranh luận trong nhóm và giữa
nhóm này VÓI nhóm khác. GV nên tạo co hội cho HS tự do chia sẻ ý kiến của mình, miễn
là HS lập luận được cho ý kiến của minh.
Câu hỏi 6, 7: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết được đề tài, chủ đề
của truyện. GV gợi nhắc khái niệm đề tài, chủ đề đồng thòi hỗ trọ HS tim những căn cứ
đễ xác định đề tài, chủ đề của truyện.
GV có thể yêu cầu HS quay lại nội dung càu hỏi số 2 để tim căn cứ xác định chủ đề
của truyện.
Gợi ý trả lời câu 6: Truyện Gió lạnh đần mùa nói về việc cho áo và cho vay tiền mua
áo cùa hai gia đỉnh ở một phố chợ nghèo.
Gọi ý trả lời câu 7: Gió lạnh đầu mùa thể hiện tình yêu thưong, sự cảm thông, chia
sẻ, giúp đố lẫn nhau giữa người VỚI người trong cuộc sống.
VĂN BÀN 2: TUỔI THƠ TÔI
1. Yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hôi Suy ngẫm và phân hồi
Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
học này được thể hiện qua ma trận sau:
Yêu cầu cẩn đạt
Nêu được ấn tượng chung về VB.
Hệ thống câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi
1
Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ để, câu chuyện, 2, 3,4, 5,6
nhân vật trong tính chỉnh thể.
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 2, 3, 5,6
ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi 7
ra từVB.
2. Gọi ý tổ chức hoạt động học
2.1. Chuẩn bị đọc
Dành vài phứt cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hai câu hỏi, sau đó mòi một vài HS
trình bày, tìr đó GV dẫn vào bài học.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
Cách làm tương tự bài trước.
2.3. Suy ngẫm và phân hồi về văn bân
Tiếp tục hướng dẫn HS nhận biết được đặc điểm cùa truyệnnhư: các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Câu hỏi 1: Hướng dẫn HS phát biểu ấn tượng sau klu đọc xong VB. VỚI câu hỏi này,
HS có thể có những ý kiến khác nhau klu đọc được những chi tiết, tiếp xúc VỚI các nhân
vạt, nắm được những sự việc trong truyện. Đó là những cảm nhận riêng, GV không cần
đánh giá. GV nên yêu cầu HS ghi lại ý kiến vào giấy và tiếp tục bổ sung sau klu tìm hiểu,
giải đảp hết các câu hỏi. Nhờ đỏ, HS cảm nhận được quá trình thay đổi nhận thức của bản
thân và hoàn thiện dần kĩ năng đọc.
Câu hỏi 2,3,4: GV có thể chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm 1, 2: trả lời câu hỏi 2 vào bảng phụ,
- Nhóm 3, 4: trả lời câu hỏi 3 vào bàng phụ,
- Nhóm 5, 6: trả lời câu hỏi 4 vào bảng phụ.
Câu hỏi 2: Hướng dẫn HS nhận diện tính cách nhân vật qua từ ngữ của người kể
chuyện. HS có thể hệt kê một số chi tiết như:
- Đoạn 4 có các cỉn tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi tiếng trong lớp tôi, đứa nào
nhờ chuyện gi nó cũng làm nhưng phảr trả công nó đàng hoàng...
- Đoạn 5: Mọt hỏm tìnli cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý lắm, ai đổi gì cũng không
đồng ý.
- Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức kin đón cái hộp diêm méo mó từ tay thầy.
- Đoạn 11: Lọi chôn chú dế lửa dưới gốc cày bời lời sau vườn nhà nó.
Câu hỏi 3: Giúp HS nhận diện những chi tiết tiêu biểu trong huyện. Gợi ý trả lời:
- Phản ứng của Lợi: khóc rưng lúc; đặt dế vào họp các tông, chôn dưới gốc cây.
- Giải tlúch: Vi đối VỚI Lọi, con dể ấy là vật báu.
Câu hỏi 4: Giúp HS phát hiện thêm nhũng chi tiết thể hiện tình cảm của các nhân vật
đối VỚI chú dế, của bạn bè và thầy Phu đối VỚI Lợi. HS có thể hệt kê những chi tiết như:
- Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.
- Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.
- Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
- Lọi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.
- Thầy Phu đặt lên mộ dế mọt vòng hoa.
câu hỏi 5: Cách thức thực hiện tương tự như đối VỚI nhóm câu hỏi phân tích, suy
luận trong VB Gió lạnh đầu mùa. Mục đỉch cùa nhóm càu hỏi này là hướng dẫn HS thực
hiện lũ năng nhận biết các chi tiết tiêu biểu về nhân vật và chứng minh cho ý kiến của
minh, từ đó hiểu lõ hơn.
Câu hỏi 6: Gọi ý trả lòi:
- Nhân vật Lợi được nói đến nhiều nhất vì Lợi là nhân vạt chính, trong VB có nhiều
chi tiết miêu tả Lợi.
- Ban đầu dế lửa là nhân vật gây sự chia rẽ giữa Lợi và các bạn vì các bạn ghen tị
VỚI Lợi về việc Lợi có con dế quý. Sau kin thầy Phu vô ý làm dế chết, các bạn vả Lợi gần
nhau hơn bởi vì các bạn đẵ nhận ra sai lầm của minh, hối hận vì đã góp phần làm dế chết,
vi thực ra cả lớp đều quý con dế và quý Lợi.
Để HS có thể trả lời câu hỏi này, trước tiên, GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết về cách
ứng xử của bạn học, của thầy Phu và điền vào bảng sau:
Cách ứng xử của bạn học
Cách ứng xử của thầy Phu
Khi dế lửa còn sống
Sau khi dế lửa chết
Qua sự thay đổi trong cách ứng xử của các nhân vạt, HS nhận ra: (1) ý nghĩa của dế
lửa đối VỚI Lợi; (2) nhân vạt “tôi” và các bạn mình đã vô ý làm Lợi bị tổn thương; (3) tính
cách của các nhân vật. Từ đó, nhận ra chủ đề của truyện, đó là qua câu chuyện về Lợi và
chú dế lửa, tác giả khẳng định ý nghĩa của sự câm thông, thấu hiểu và tha thứ đối VỚI cuộc
sống của chúng ta.
Câu hỏi 7: Mục đích của câu hỏi 7 là giúp HS đánh giá về nhân vạt VỚI hr cách là
“điểm tựa tinh thần” đối VỚI nhân vật khác và lút ra bài học về kĩ năng sống. GV nên cho
HS thào luân để chia sẻ ý kiến của minh. GV có thể chấp nhận những câu trả lời khác
nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục. Điều này giúp HS nhìn vấn đề tò
nhiều góc độ, đồng thời học kĩ năng giao tiếp.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: CON GÁI CỦA MẸ
1. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng lỡ năng đọc để hiểu nội dung văn bản thông tin.
- Liên hệ, kết nối VỚI VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tỏi để hiểu hơn về chủ điểm
Điêm tựa tinh thân.
2. Gợi ý tô chức hoạt động học
VB Con gái của mẹ không thuộc thể loại truyện mà là VB thông tin kết nối VỚI các
VB 1 và 2 theo chủ điểm. Do vạy, klu dạy bài đọc này, GV chỉ cần hướng dẫn HS:
- Đọc lướt nhan đề và tên tiểu mục để dự đoán về nội dung VB.
- Đọc sâu VB và tim các clu tiết thể hiện tình cảm của mẹ đối VỚI con, con đồi VÓI
mẹ và sự cố gắng của Lam Anh.
- Thảo luận để nhận biết 2 mẹ con là điểm tựa tinh thần cho nhau. GV có thể chấp nhạn
những câu trả lòi khác nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh ciìa một từ ngữ khi được đạt trong dấu ngoặc kép.
- Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng co bản cùa đoạn văn và văn bản.
2. Tìm hiêu tri thức tiếng Việt
(Xem lại mục Tri thức Ngữ văn)
3. Thực hành tiếng việt
Bài tập 1: Giúp HS nhạn diện mọt tìr ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép hên phương
diện lùnli thức và nghĩa văn cảnh của chúng. GV có thể yêu cầu HS liệt kê những từ được
đặt trong dấu ngoặc kép và tra từ điển nghĩa gốc của những từ ấy ở nhà. Hs đến lớp và tham
gia thảo luận nhóm, hoàn thành bài tạp tại lớp. Sau đó, GV bổ sung kiến thức cho HS.
Gợi ý trả lời:
Từ ngữ trong
Nghĩa thông thường
Nghĩa theo dụng ý của tác giả
ngoặc kép
liểu mình như chẳng có quyết hi sinh
hăng máu (chỉ con dế)
thảm thiết
thê thảm, thống thiết
trớ trêu (tình huống của nhân vật)
trùm sò
người ích kỉ, luôn tìm cách ích kỉ (tính cách của trẻ con, được
thu lợi cho mình
đặt trong ngoặc kép để giảm mức
độ nghiêm trọng)
thu vén cá nhân
chăm lo cho lợi ích cá ích kỉ (tính cách của trẻ con, được
nhân của mình
đặt trong ngoặc kép để giảm mức
độ nghiêm trọng)
làm giàu
làm cho trở nên giàu có, tích luỹ thêm bi (hành động của
nhiều của cải, tiển bạc
nhân vật Lợi)
võ đài
đài đấu võ
cao thủ
người tài giỏi, có khả năng một chú dế thiện chiến
chỗ tổ chức chọi dế
hành động, ứng phó hơn
người
ra giang hổ
gia nhập vào giang hồ - sự xuất hiện của dế lửa trong trò
thế giới võ hiệp nơi các chơi chọi dế của trẻ con
anh hùng, nghĩa sĩ hành
tẩu.
trả thù
làm cho người đã hại mình nghịch ngợm (hành động của trẻ con)
chịu điểu xứng đáng với
điều người đó gâỵ ra
cao thủ dế
như trường hợp từ "cao như trường hợptừ"caothủ"
thủ"
cử hành tang lễ
tiến hành tang lễ một cách chôn cất và tưởng niệm con dế
trang nghiêm (thường là (hành động nhân vật Lợi)
cho người)
Bài tập 2: Giúp HS liinlr tliànli kĩ năng sử dụng những gì đẵ học vào giao tiếp bằng
hình thức viết. Trước tiên, GV yêu cầu mỗi HS viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép và giải
thích công dụng của chúng. Sau đó, cho HS clúa sẻ trong nhóm để trao đổi, thảo luận.
Tiếp theo, mời một vài HS trinh bày kết quả bằng cách viết lên bâng.
Bài tập 3: Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học về đoạn văn (chủ yếu là trên
phương diện hình thức). GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về đoạn văn: “Đoạn
văn là đon VỊ tiực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt mọt nội dung tương đối trọn vẹn. về hình
thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào
đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn”. Trên cơ sở đó, xác đinh số đoạn
trong VB.
Bài tập 4: Giúp HS vận dụng những kiến thức về đoạn văn (chủ yếu trên phương
diện nôi dung). Đoạn văn có thể có hoặc không có câu chủ đề, mang ý chính trong đoạn,
thường đứng ở đầu câu hoặc cuối càu. Đoạn thứ nhất trong bài tập này có câu chù đề đứng
ở đầu đoạn: “Bài ca có thể là lời của cô gái”. Đoạn thứ hai trong bài tập này không có
càu chủ đề.
VIẾT NGẮN
Đây là bài tập yêu cầu HS sáng tạo. GV nên cho HS làm ỏ nhà. Sau đó, HS đem bài
viết đến lóp chia sẻ ở tiết học tiếp theo. GV nhắc HS viết theo đúng yêu cầu: chia sẻ VÓI
bạn bè về một kỉ niêm của HS VỚI người thân, người là điểm tựa tinh thần của HS bằng
một đoạn văn có độ dài tối thiểu 100 chữ. GV lưu ý HS đanh dấu chỗ sử dụng ngoặc kép
và giải thích tác dụng của dấu ngoặc kép.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhàn vật trong truyện; nêu được ấn tượng
chung về VB; nhận biết được đề tải, chủ đề, càu chuyện, nhàn vật, các chi tiết tiêu biểu
trong tí nil chỉnh thể của tác phẩm.
2. Thực hành đọc
GV có thể cho HS đọc ò nhà, hướng dẫn HS kẻ bảng theo mẫu trong SGK vào vở rồi
điền thông tin trả lòi. Klu đến lớp, GV tổ chức cho HS trao đổi, trình bày kết quả đọc VỚI
các bạn khác trong nhóm/ lóp. Thông qua kết quả đọc của HS, GV giúp HS ôn lại những
đặc điểm của truyện (đề tài, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, nhân vạt (ngoại hình, hành đọng,
tính cách trong chỉnh thể tác phẩm). Hoạt động hướng đẫn đọc mở rộng theo thể loại có
thể được thực hiện vào cuối bài học, kết họp vói hoạt động ôn tập.
Gọi ý trả lời:
Đề tài: Viết về cuộc sống chật vật, nghèo khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tình
thưong yêu giữa họ.
Một số chi tiết tiêu biểu:
- Giôn-xr ốm nặng và nghĩ minh sẽ chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường xuân
rụng xuống.
- Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
- Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không rụng, hình ảnh chiếc lá khoi dậy khát vọng sống
của Giôn-xi.
- Bác sĩ đến thăm, nói VÓI Xu là nếu Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ thắng.
Kế đó, ông xuống lầu thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bo-mon bị sưng phổi.
- Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo VÓI Giôn-xi là cụ Bo-mon đẵ chết vì sưng phổi. Để
truyền mềm 111 vọng sống cho Giôn-XI, cụ đã lu sinh tính mạng của minh klu dầm mưa
tuyết vẽ cluếc lá thường xuân, thay thế cho cluếc lá thật cuối cìing đẵ rụng xuống.
Ngoại hình, hành động của nhân vật Giôn-xi: GV gọi ý cho HS tim mọt số chi tiết về
ngoại hình, hành động của nhân vật này. Ví dụ: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình), ra lệnh
cho Xu kéo tấm mành mành lên để nhìn chiếc lá cuối cùng, ngồi dậy nói VỚI Xu cho ăn
cháo và sữa pha rượu vang, vui vẻ đan mọt chiếc khăn choàng len (hành động).
Ý nghĩ của nhân vạt Giôn-xi: GV có thể hướng dẫn HS tìm một vài chi tiết về ý nghĩ
của nhân vật Giôn-xi đã được tác già miêu tả tiực tiếp hoặc gián tiếp. Ví dụ: nghĩ minh sẽ
chết khi chiếc lá cuối cùng 101 xuống, nhận thấy mình thật tệ kin chiếc lá thường xuân vẫn
sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn minh lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết (miêu tả trực
tiếp); niềm lu vọng sống bừng dạy (miêu tả gián tiếp qua hành động ngồi dậy XUI Xu cho
ăn cháo và uống sữa).
VIẾT
1. Yêu cầu cần đạt
Viết được biên bản glu chép đúng quy cách.
2. Tìm hiêu tri thức về kiêu văn bản
Để HS có thể viết được biên bản đúng quy cách, GV cần giúp HS hiểu được cấu trác
của một biên bản.
GV có thể yêu cầu HS:
- Xem hước ở nhà kiểu bài viết trong mụcÀ/ẵí biên bản họp ỉớp (chú ý yêu cầu đối
VỚI kiểu VB: về hình thức, bố cục cần có; về nội dung, thông tin cần bảo đảm) và Hướng
dân phân tích kiên CB trong SGK .
Trên lóp, GV nên:
- Cho HS nhắc lại những yêu cầu đối VỚI kiểu bài biên bân.
- GV dùng lời để giải thích kết hợp VÓI trình clúếu một biên bản cụ thể để HS nhận
biết đặc diễm của biên bàn.
3. Phân tích kiểu văn bản
Cách dạy tương tự các bài trước.
4. Viết theo quy trình
Có 2 cách để hướng dẫn HS cách viết biên bản:
- Cách 1: dạy theo 3 bước như hướng dẫn trong SGK.
- Cách 2: Cho HS xem clip mọt buổi họp lớp, yêu cầu HS đóng vai thư kí glu chép
biên bản buổi họp, sau đó, hướng dẫn HS dùng bảng kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau.
NÓI VÀ NGHE
1. Yêu cầu cần đạt
Tóm tắt được nội dung trìiili bày ciìa người khác (dưới hình thức nói và nghe).
2. Thục hành nói và nghe
Khi dạy kĩ năng tóm tắt nội dung trình bày của người khác, GV nên tích hợp VỚI việc
học viết biên bản. Ví dụ như:
- Tổ chức một cuộc họp lớp giả đinh thảo luận về một vấn đề nào đó, chỉ đinh một
hoặc hai HS đóng vai người nói, những HS khác đóng vai người nghe, glu chép ý kiến
người nói.
- Sau đó, mời mọt vài HS trình bày phần ghi chép của minh và xác nhận VỚI người
nói những gi vừa tóm tắt.
- Thảo luận chung trên lóp về phần ghi tóm tắt của HS.
ÔN TẬP
Trước klu tổ chức ôn tập tại lóp, GV cần hướng dẫn HS đọc lại các VB và tự làm các
bài tập trong mục Ôn tập tiước ở nhà. Trong quá trình làm, HS cần ghi lại những thắc
mắc, khó khăn để trao đổi tại lóp trong giờ ôn tập.
Trong tiết ôn tạp trên lớp, GV có thể tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá một vài sản
phẩm viết ngắn tiêu biểu ở đầu tiết ôn tạp nếu hoạt động này chưa được thực hiện ở những
giò khác. Sau đó, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm các bài tập và mòi một
số nhóm trinh bày kết quả thảo luận.
Bài tập 1: Hướng dẫn HS:
- Đọc lại mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập một, ti. 38) để ôn lại khái niệm
đề tài, chủ đề và mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr. 5) để nắm chắc khái
niệm chi tiết tiêu biểu và điền vào bảng.
- Đọc lại ba VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tôi, Chiếc lá cuối cùng va điên thông tin
vào bàng.
Gọi ý trả lời:
Tác phẩm
Đề tài
Chủ đề
G/ó lạnh đẩu Viết vể việc cho Ca
mùa
ngợi
Chi tiết tiêu biểu
tình Sơn thấy động lòng thương bé Hiên.
áo và cho vay yêu thương, sự Chị Lan hăm hở chạy vể nhà lấy áo.
tiển mua áo cảm thông, chia
Mẹ Sơn hỏi hai chị em về chiếc áo.
của hai gia đình sẻ, giúp đỡ lẫn
Bác Hiên trả áo.
ở một phố chợ nhau giữa người
nghèo.
với người trong Mẹ Sơn cho bác Hiên vay tiền mua áo.
cuộc sống.
Mẹ Sơn ôm hai con vào lòng.
Tuổi thơ tôi
Viết vể Lợi, các Khẳng
định
bạn của Lợi và nghĩa
của
chú dế lửa.
ý Ai nhờ Lợi làm chuyện gì cũng phải trả
sự công.
cảm thông, thấu
hiểu và tha thứ
đối
với
Lợi có con dế lửa lì đòn, giỏi đánh
nhau, gáy rất to.
cuộc
sống của chúng Các bạn trong lớp ghét Lợi vì ai đòi
đổi dế lửa lấy món đồ khác Lợi cũng
ta.
không chịu.
Bảo lắc mạnh hộp dế trong giờ học
làm dế gáy inh ỏi.
Thầy Phu tịch thu hộp dế và vô tình
đặt cặp lên hộp dế khiến dế chết.
Lợi và các bạn cùng thầy Phu tiếc
thương và làm đám tang cho dế.
Chiếc lá
Viết
cuối cùng
sống chật vật, tình yêu thương, khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường
vể
cuộc Đề cao giá trị của Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ chết
nghèo khổ của sự hi sinh cao cả xuân rụng xuống.
những
hoạ
người của những người
Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
sĩ nghèo nghệ sĩ nghèo
và tình thương khổ, ý nghĩa của Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không
niềm tin trong rụng, hình ảnh chiếc lá khơi dậy khát
yêu giữa họ.
cuộc sống.
vọng sống của Giôn-xi.
Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu
Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô
ấy sẽ thắng. Kế đó, ông xuống lẩu và
thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ
Bơ-mơn bị sưng phổi.
Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giôn-xi
là cụ Bơ-mơn đã chết vì sưng phổi.
Để truỵển niềm hi vọng sống cho
Giôn-xi, cụ ...
TRẦN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU
PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẤN TIẾN THÀNH
NGUYỄN THÀNHTHI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ
NGỮ VĂN
Sách giáo viên
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
A
NGUYỄN THỊ HỔNG NAM (Chủ biên)
TRẤN LÊ DUY - DUƠNG THỊ HỔNG HIẾU
PHAN MẠNH HÙNG - NGUYỄN THỊ MINH NGỌC - TRẦN TIẾN THÀNH
NGUYỄN THÀNH THI - NGUYỄN THỊ NGỌCTHUÝ
NGỮ VĂN
Sách giáo viên
TẬP HAI
NHÀ XUẤT BÀN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU
Sách giáo viên Ngữvởn 6, bộ Chân trời sáng tạo là tài liệu hướng dẫn tổ
chức dạy học cho giáo viên theo sách giáo khoa Ngữvởn 6.
Trong tập hai, sách trình bàỵ Hướng dẫn tổ chức dạy học các bài, từ bài
6 đến bài 11.
Những hướng dẫn này thể hiện các quan điểm giáo dục hiện đại nói
chung, quan điểm về dạy đọc, viết, nói và nghe nói riêng và triển khai cụ
thể của các phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học đã trình bày
trong phần một, tập một.
Trong mỗi bài học, từ bài 6 đến bài 10, chúng tôi trình bày một số gợi
ý về cách tổ chức dạy học, từ cách giới thiệu bài mới đến cách hướng dẫn
học sinh đọc, viết, nói và nghe. Mỗi hoạt động dạy học được tổ chức nhằm
giúp học sinh đạt được các yêu cẩu cần đạt về năng lực chung cũng như
năng lực chuyên biệt mà chương trình đã đặt ra.
Trên nguyên tắc chia sẻ, mang tính hướng dẫn, gợi ý, chúng tôi mong
rằng sách giáo viên Ngữ vởn 6, bộ Chân trời sáng tạo sẽ hỗ trợ, giúp quý
thầy cô thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới hiệu quả.
Nhóm tác giả
MỤC LỤC
Bài 6: Điểm tựa tỉnh thần........................................................................................5
Bài 7: Gia đình thương yêu......................................................................................21
Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống..........................................................................32
Bài 9: Nuôi dưỡng tâm hồn................................................................................... 44
Bài 10:MẹThiên Nhiên...........................................................................................61
Bài 11: Bạn sẽ giải quyết việc này như thê nào?..................................................73
Gợi ý trả lời các câu hỏi ôn tập cuối học kì II........................................................ 78
Bài 6: BICNI TỰA TINH THĂN (12 tiét)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
• Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện; nêu được ấn tượng
chung về văn bản; nhận biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu
biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
• Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản.
• Nhận biết được nghĩa văn cảnh cùa một từ ngữ klu được đật trong ngoặc kép; chỉ ra
được nhũng đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
• Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
• Tóm tắt được nội dung triiili bày của người khác (dưới hình thức nói và nghe).
• Biết yêu thương và sống có trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp (lạy học
- Sử dụng phương pháp thuyết trình. để giải thích ngắn gọn về thể loại truyện, kiểu
bài viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thào luận hay một vụ việc; chức năng của dấu
ngoặc kép; đặc trưng của văn bản, đoạn văn, kết hợp VỚI nêu ví dụ để HS hiểu rõ tri thức.
- Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở để tổ chức cho HS thảo
luận, tranh luận, chia sẻ ý kiến khi dạy đọc VB ở hoạt động chuẩn bị đọc, trải nghiệm
cùng vãn bản (chia sẻ cảm nhận/ kết quả trả lời một số càu hỏi), suy ngẫm và phản hồi',
phân tích kiểu văn bản, thực hiện mọt số bước của quy trinh viết, nói và nghe.
- Ngoài ra GV có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như trực quan, trò chơi
và mọt sổ lã thuật dạy học như sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh,... khi tổ
chức dạy đọc, viết, nói và nghe và tri thức tiếng Việt.
2. Phương tiện (lạy học
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh (nếu có thể).
- Giấy AO để HS trinli bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi (chuẩn bị đọc, suy ngâm và phản
hồi) trong SGK thành phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá tliái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV có thể giới thiệu bài học bằng hình ảnh, câu hỏi khơi gợi kiến thức nền của HS về
nhũng gì HS đã trải qua, ví dụ như một việc làm mà HS cho là có ý nghĩa đối VỚI những
người xung quanh. GV có thể dùng đoạn clip ngắn hên quan đến chủ điểm bài học (như
hình ảnh H s quyên góp quần áo, sách vở tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn,...) Sau đó,
GV nêu câu hỏi lớn của bài học cho HS suy ngẫm.
TÌM HIỂU TRI THỬC NGỮ VÀN
1. Tri thức đọc hiểu
Trong bài học này, Tri thức đọc hiểu nên được dạy ở giờ học của VB Gió lạnh
đầu mùa. Đày là bài đầu tiên HS học về thể loại truyện hiện đại trong chương hình
Ngữ văn 6 nên GV cần giải thích, dùng ví dụ, sơ đồ, nêu câu hỏi gọi mở để HS hiểu được
các đặc điểm của truyện: chi tiết tiêu biểu, ngoại hình của nhân vật, ngôn ngữ nhân vật,
hành động của nhân vật, ý nghĩ của nhân vật.
- Dạy về chi tiết tiêu biểu: GV có thể yêu cầu HS mở SGK, đọc đoạn đầu tiên của
Gió lạnh đầu mùa và nêu một vài clii tiết mà HS cho là nồi bật nhất, giải thích vì sao cho
là nổi bật. Dựa trên câu trả lời của HS, GV giúp HS hiểu thể nào là chi tiết tiêu biểu.
- Dạy về nhân vật: GV có thể yêu cầu HS đọc mục Trz r/zzz-c đọc hiểu, sau đó gọi HS
nhớ lại nhân vật Dế Mèn (đã học ở học kì I), liệt kê những chi tiết miêu tả ngoại hình,
hành động, ý nghĩ của Dế Mèn và điền vào sơ đồ sau để làm rõ tu thức về nhân vật. Nên
cho HS làm sơ đồ này ở nhà hước kin đến lớp.
I
ì
I
J
I
2. Tri thúc tiếng Việt
'
,
Bài này có hai yêu cầu về Tri thức tiếng Việt'.
- Nglũa văn cảnh cùa một từ ngữ khi được đật trong dấu ngoặc kép.
- Đặc điểm, chức năng cơ bàn của đoạn văn và VB.
Dấu ngoặc kép có những chức năng như: đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không theo
nghĩa thông thường; đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tạp san,... đuợc trích dẫn. Tuy nhiên, klu dạy bài này, GV chỉ tập trung giải thích cho
HS hiểu chức năng mà chuông trình yêu cầu, đó là đánh dấu cách hiểu một từ ngữ không
theo nghĩa thông thường. Kill giải thích, GV nên kết họp lấy ví dụ minh họa để HS hiểu
về chức năng này cùa dấu ngoặc kép.
Dạy tri thức về VB và đoạn văn, GV cần giải thích lõ các đặc điểm, chức năng cơ bản
của đoạn văn và VB. GV lấy ví dụ minh hoạ đồng thời dùng sơ đồ đoạn văn, VB để HS
hiểu rõ lí thuyết trước khi thực hành.
GV cũng có thể 111111 hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết họp VỚI phần Thực hành tiếng Việt
sau khi học đọc văn bản 1,2 và 3 để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học.
TÌM HIỂU KĨ NĂNG ĐỌC
1. Kĩ năng đọc theo thê loại
Trong bài Những trải nghiệm trong đời, HS đã được làm quen với thể loại truyện qua
tiểu loại huyện đồng thoại. Vi thế, klu dạy bài này, GV cần tiếp tục hướng dẫn HS nhận
biết rõ hơn về thể loại truyện qua một số đặc điểm cơ bản: (1) có cốt truyện, bao gồm các
sự kiện, tình tiết; (2) có nhân vật (có thể là con người, loài vật,...), nhân vạt có tính cách,
thể hiện qua ngoại hình, lời nói, ý nghĩ, hành động; (3) tinh cảm, cảm xúc của tác giả được
thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.
2. Kĩ năng liên hệ
Trong bài học này, GV nên tập trung vào kĩ năng liên hệ.
Cách dạy:
- Giải thích ngắn gọn về kĩ năng liên hệ.
- Chọn đọc một đoạn trong VB, làm mẫu kĩ năng hên hệ bằng cách nói to suy nghĩ
của GV klu dùng kĩ năng này để HS có thể quan sát được cách thực hiện kĩ năng. Ví dụ:
khi đọc đến cuối đoạn “Thằng Cúc, thằng Xuân,... hàm răng đạp vào nhau”, GV tạm
ngừng và nói “đoạn này gọi cho cô nhớ lại hình ảnh cậu bé bán vé số cô gặp hôm kia klu
túi mưa. Cậu bé chỉ khoảng 6 tuồi, chân đất, mặt tái xám vì lạnh”.
- Sau đó, GV giải thích cho HS tác dụng của liên hệ: giúp ta dùng hiểu biết của minh
để hiểu VB hơn.
- MỜI HS đọc mọt đoạn khác và thực hiện theo cách mà GV đẵ làm, nhận xét kĩ năng
của HS thực liiện.
Khi HS thực hiện nhóm càu hỏi sau khi đọc ở mục Suy ngẫm và phản hồi, GV tiếp
tục cho HS thực 111 ện kĩ năng này.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
VĂN BẢN 1: GIÓ LẠNH ĐÁU MÙA
1. Mục tiêu (lạy học và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi
Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
học này đuợc thể hiện qua ma trận sau:
Yêu cẩu cẩn đạt
Hệ thống câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi
Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, để tài, chủ đề, câu 1,2, 3,4,6,7
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể.
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 3,4
ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được 5
gợi ra từVB.
2. Gọi ý tô chúc hoạt động học
2.1. Chuẩn bị đọc
GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ nhóm nhỏ/ cá nhân để suy nghĩ, hao đổi
về 2 câu hỏi Chuẩn bị đọc bằng kĩ thuật trình bày 1 phút.
Đối VÓI câu hỏi 1: GV yêu cầu HS ghi lại nhũng dự đoán về nội dung của VB sẽ đọc
viết về điều gi. Sau kin hoạt động đọc kết thúc, kiểm tia tính chính xác của những dự đoán
ấy. Khi HS dụ đoán, GV không đánh giá kết quả dự đoán của HS mà khuyến khích các
em đua ra càng nhiều dự đoán càng tốt, miễn là các em lí giải đuọc co sở để đua ra đuọc
nhũng dụ đoán ấy. GV có thể khuyến khích HS đưa ra những dự đoán về VB bằng một
số mẫu câu sau: Em nghĩ là nội dung truyện Gió lạnh đầu mùa có thể là ... Để đưa ra dự
đoán ấy, em căn cứ vào ...
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
VB này khá dài nên GV cần hướng dẫn HS đọc trước ở nhà. Đến lớp, GV tiếp tục tồ
chức cho HS đọc trực tiếp VB, kết hợp VỚI việc GV đọc mẫu một vài đoạn.
Trong quá trinh đọc, kin gặp những câu hỏi trong khung, GV cho HS tạm dừng
khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi, qua đó, HS thực hành kĩ năng đọc.
GV góp ý cho cách đọc của HS: mức đọ đọc trôi chảy, độ to, rõ; khả năng diễn cảm
của giọng đọc (sự phù họp của tốc độ đọc, phân biệt giọng của các nhân vạt, mức độ biểu
cảm trong khi đọc,...).
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
Trọng tâm của bài này là hướng dẫn HS nhận biết và phân tích được đặc điểm của
truyện thể hiện qua: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, đậc điểm của nhân vật
thể hiện qua ngoại hình, cử clủ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ.
Câu hỏi 1 và 2 là nhóm câu hỏi hướng dẫn HS tim những tìr ngữ, chi tiết, hình ảnh
trong VB. Thông tin trả lời của nhóm câu hỏi này thường được thể hiện trực tiếp trên VB.
Vì thế, GV yêu cầu HS cần trả lời chính xác bằng cách đọc kí VB. Cụ thể là:
Câu hỏi 1: GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn miêu tả nhân vật Son được in nghiêng
trong câu hỏi, hệt kê những từ ngữ thể hiện ý nghĩ, cảm xúc trong lòng nhân vật. Đó là
những từ ngữ: “chợt nhớ”, “động lòng thương”, “nhớ thương”, “ý nghĩ tốt bỗng thoáng
qua”. Càu hỏi này là tiền đề hướng HS chú ý vào tinh cảm, tính cách của nhân vật sẽ được
hỏi cụ thể, sâu hơn ở nhũng câu hỏi sau.
Câu hỏi 2: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết quan hệ nguyên nhân
kết quả, sự móc xích giữa các sự kiện, tìr đó nhận biết mối quan hệ giữa các sự kiện trong
tính chỉnh thể của VB, góp phần thể hiện chù đề của truyện. Câu hỏi cũng góp phần giúp
HS có ấn tượng chung về VB. Đối VỚI càu hỏi này, GV có thể hướng dẫn HS vẽ sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa các sự kiện.
Gợi ý trả lời: các sự việc chinh trong Gió lạnh đầu mùa được tóm tắt hên quan VỚI
nhau theo quan hệ nhân quả. Nếu không có sự việc (c) tlù không xảy ra sự việc (đ).
Câu hỏi 3, 4, 5 là những câu hòi phân tích, suy luận. Để có thể trả lời nhóm câu hỏi
này, GV cần hướng dẫn HS cách tim kiếm, thu thập, kết nồi các thông tin nằm rải rác
trong VB, kết hợp VỚI kinh nghiệm/ kiến thức nền của chính HS để suy luận nội dung mà
tác giả không trình bày tiực tiếp trên VB.
VỚI nhũng câu hỏi nhóm này, GV yêu cầu HS đọc lại nhũng đoạn trong VB, kết hợp
sử dụng tu thức đọc hiểu đồng thời hên hệ VỚI tri thức nền của chính mình để tìm cơ sở
cho câu trả lời. GV cần chú ý kết nối nôi dung của các câu hỏi ở nhóm này VỚI mục tiêu
bài học, cụ thể như sau:
Câu hỏi 3: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luận ý nghĩa chi tiết, hành
động, tìĩ đó, nhạn ra đặc điểm tính cách của nhân vật (thông qua ý nghĩ, hành đọng của
nhân vật) bằng cách điền vào sơ đồ sau:
Trong trang sách là Iiliữiig chi tiết được thể 111 ệư trong VB: Sơn thấy Hiên không có
áo ấm, từ đó, nhớ đến em Duyên; Sơn và Lan về lấy áo cho Hiên.
Trong đần tôi là suy luận của người đọc. Tuỳ vào khả năng của minh, HS có thể có
những câư trả lời khác nhau, hành động này thể hiện lòng nhàn hậu, thương người của hai
chị em Lan và Sơn; thể hiện việc Sơn VUI vi đẵ giúp được Hiên; mọt hành đọng nhỏ nhưng
đã giúp Hiên tránh được rét; hoặc cả ba ý này thể hiện việc Sơn VUI vi đã giúp được Hiên,
một hành động nhỏ nhưng đã giúp Hiên tránh được rét.
Câu hỏi 4: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS suy luân hành động của hai người
mẹ, đồng thời làm rõ hơn chủ điểm Điểm tựa tinh thần của bài học. GV có thể cho HS
thảo luận về câu hôi này.
Gợi ý trả lời: Mẹ không trách mắng Sơn và Lan vi thấy con đẵ làm được một việc tốt;
đồng cảm VỚI lòng trắc ẩn, tinh thương của hai con; chiếc áo, vật kỉ niệm đã được trả lại.
Hành động của hai đứa trẻ đẵ tác động đến cách ứng xử của hai người mẹ: bác Hiên hiểu
đây là chiếc áo kỉ vật và gửi lại áo, đồng tliời có lễ là sọ clụ em Lan bị mẹ mắng nên nói
VỚI mẹ Sơn “Tôi biết cậu ở đây đùa”. Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ con Hiên và cho
bác Hiên mượn tiền để may áo cho con. Câu chuyên được kết thúc mọt cách nhẹ nhàng,
thể hiện sự lan toả của tình yêu thương, người này là điểm tựa tinh thần cho người kia.
IViẹ um íldl U1Ị
em Sơn, khen
"quý quá"
Bác Hiên trả áo
Mẹ Sơn cho
bác Hiên
mượn tiền
mua áo
Câu hỏi “Ai là điểm tựa tinh thần cho ai?” là mọt câu hỏi rất thú VỊ, có thể có nhiều
câu trả lời: chị em Sơn là điểm tựa tinh thần cho mẹ; mẹ là điểm tựa tinh thần cho chị em
Sơn; mẹ con Sơn là điểm tựa hull thần cho mẹ con bác Hiên.
câu hỏi 5: Câu hỏi được thiết kế theo hướng mở để mỗi HS, VỚI tri thức nền và VỚI
quan điểm cá nhân của minh, có thể có những đảnh giá và hên hệ, vận dụng khác nhau. Vì
thế, GV nên tổ chức cho HS trao đỗi, chia sẻ, thậm chí là tranh luận trong nhóm và giữa
nhóm này VÓI nhóm khác. GV nên tạo co hội cho HS tự do chia sẻ ý kiến của mình, miễn
là HS lập luận được cho ý kiến của minh.
Câu hỏi 6, 7: Mục đích của câu hỏi là hướng dẫn HS nhận biết được đề tài, chủ đề
của truyện. GV gợi nhắc khái niệm đề tài, chủ đề đồng thòi hỗ trọ HS tim những căn cứ
đễ xác định đề tài, chủ đề của truyện.
GV có thể yêu cầu HS quay lại nội dung càu hỏi số 2 để tim căn cứ xác định chủ đề
của truyện.
Gợi ý trả lời câu 6: Truyện Gió lạnh đần mùa nói về việc cho áo và cho vay tiền mua
áo cùa hai gia đỉnh ở một phố chợ nghèo.
Gọi ý trả lời câu 7: Gió lạnh đầu mùa thể hiện tình yêu thưong, sự cảm thông, chia
sẻ, giúp đố lẫn nhau giữa người VỚI người trong cuộc sống.
VĂN BÀN 2: TUỔI THƠ TÔI
1. Yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hôi Suy ngẫm và phân hồi
Mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài
học này được thể hiện qua ma trận sau:
Yêu cầu cẩn đạt
Nêu được ấn tượng chung về VB.
Hệ thống câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi
1
Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ để, câu chuyện, 2, 3,4, 5,6
nhân vật trong tính chỉnh thể.
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua 2, 3, 5,6
ngoại hình, cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
Nêu được bài học vể cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi 7
ra từVB.
2. Gọi ý tổ chức hoạt động học
2.1. Chuẩn bị đọc
Dành vài phứt cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hai câu hỏi, sau đó mòi một vài HS
trình bày, tìr đó GV dẫn vào bài học.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản
Cách làm tương tự bài trước.
2.3. Suy ngẫm và phân hồi về văn bân
Tiếp tục hướng dẫn HS nhận biết được đặc điểm cùa truyệnnhư: các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Câu hỏi 1: Hướng dẫn HS phát biểu ấn tượng sau klu đọc xong VB. VỚI câu hỏi này,
HS có thể có những ý kiến khác nhau klu đọc được những chi tiết, tiếp xúc VỚI các nhân
vạt, nắm được những sự việc trong truyện. Đó là những cảm nhận riêng, GV không cần
đánh giá. GV nên yêu cầu HS ghi lại ý kiến vào giấy và tiếp tục bổ sung sau klu tìm hiểu,
giải đảp hết các câu hỏi. Nhờ đỏ, HS cảm nhận được quá trình thay đổi nhận thức của bản
thân và hoàn thiện dần kĩ năng đọc.
Câu hỏi 2,3,4: GV có thể chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm 1, 2: trả lời câu hỏi 2 vào bảng phụ,
- Nhóm 3, 4: trả lời câu hỏi 3 vào bàng phụ,
- Nhóm 5, 6: trả lời câu hỏi 4 vào bảng phụ.
Câu hỏi 2: Hướng dẫn HS nhận diện tính cách nhân vật qua từ ngữ của người kể
chuyện. HS có thể hệt kê một số chi tiết như:
- Đoạn 4 có các cỉn tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi tiếng trong lớp tôi, đứa nào
nhờ chuyện gi nó cũng làm nhưng phảr trả công nó đàng hoàng...
- Đoạn 5: Mọt hỏm tìnli cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý lắm, ai đổi gì cũng không
đồng ý.
- Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức kin đón cái hộp diêm méo mó từ tay thầy.
- Đoạn 11: Lọi chôn chú dế lửa dưới gốc cày bời lời sau vườn nhà nó.
Câu hỏi 3: Giúp HS nhận diện những chi tiết tiêu biểu trong huyện. Gợi ý trả lời:
- Phản ứng của Lợi: khóc rưng lúc; đặt dế vào họp các tông, chôn dưới gốc cây.
- Giải tlúch: Vi đối VỚI Lọi, con dể ấy là vật báu.
Câu hỏi 4: Giúp HS phát hiện thêm nhũng chi tiết thể hiện tình cảm của các nhân vật
đối VỚI chú dế, của bạn bè và thầy Phu đối VỚI Lợi. HS có thể hệt kê những chi tiết như:
- Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.
- Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.
- Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.
- Lọi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.
- Thầy Phu đặt lên mộ dế mọt vòng hoa.
câu hỏi 5: Cách thức thực hiện tương tự như đối VỚI nhóm câu hỏi phân tích, suy
luận trong VB Gió lạnh đầu mùa. Mục đỉch cùa nhóm càu hỏi này là hướng dẫn HS thực
hiện lũ năng nhận biết các chi tiết tiêu biểu về nhân vật và chứng minh cho ý kiến của
minh, từ đó hiểu lõ hơn.
Câu hỏi 6: Gọi ý trả lòi:
- Nhân vật Lợi được nói đến nhiều nhất vì Lợi là nhân vạt chính, trong VB có nhiều
chi tiết miêu tả Lợi.
- Ban đầu dế lửa là nhân vật gây sự chia rẽ giữa Lợi và các bạn vì các bạn ghen tị
VỚI Lợi về việc Lợi có con dế quý. Sau kin thầy Phu vô ý làm dế chết, các bạn vả Lợi gần
nhau hơn bởi vì các bạn đẵ nhận ra sai lầm của minh, hối hận vì đã góp phần làm dế chết,
vi thực ra cả lớp đều quý con dế và quý Lợi.
Để HS có thể trả lời câu hỏi này, trước tiên, GV hướng dẫn HS tìm các chi tiết về cách
ứng xử của bạn học, của thầy Phu và điền vào bảng sau:
Cách ứng xử của bạn học
Cách ứng xử của thầy Phu
Khi dế lửa còn sống
Sau khi dế lửa chết
Qua sự thay đổi trong cách ứng xử của các nhân vạt, HS nhận ra: (1) ý nghĩa của dế
lửa đối VỚI Lợi; (2) nhân vạt “tôi” và các bạn mình đã vô ý làm Lợi bị tổn thương; (3) tính
cách của các nhân vật. Từ đó, nhận ra chủ đề của truyện, đó là qua câu chuyện về Lợi và
chú dế lửa, tác giả khẳng định ý nghĩa của sự câm thông, thấu hiểu và tha thứ đối VỚI cuộc
sống của chúng ta.
Câu hỏi 7: Mục đích của câu hỏi 7 là giúp HS đánh giá về nhân vạt VỚI hr cách là
“điểm tựa tinh thần” đối VỚI nhân vật khác và lút ra bài học về kĩ năng sống. GV nên cho
HS thào luân để chia sẻ ý kiến của minh. GV có thể chấp nhận những câu trả lời khác
nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục. Điều này giúp HS nhìn vấn đề tò
nhiều góc độ, đồng thời học kĩ năng giao tiếp.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: CON GÁI CỦA MẸ
1. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng lỡ năng đọc để hiểu nội dung văn bản thông tin.
- Liên hệ, kết nối VỚI VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tỏi để hiểu hơn về chủ điểm
Điêm tựa tinh thân.
2. Gợi ý tô chức hoạt động học
VB Con gái của mẹ không thuộc thể loại truyện mà là VB thông tin kết nối VỚI các
VB 1 và 2 theo chủ điểm. Do vạy, klu dạy bài đọc này, GV chỉ cần hướng dẫn HS:
- Đọc lướt nhan đề và tên tiểu mục để dự đoán về nội dung VB.
- Đọc sâu VB và tim các clu tiết thể hiện tình cảm của mẹ đối VỚI con, con đồi VÓI
mẹ và sự cố gắng của Lam Anh.
- Thảo luận để nhận biết 2 mẹ con là điểm tựa tinh thần cho nhau. GV có thể chấp nhạn
những câu trả lòi khác nhau, miễn sao lập luận của các em logic, thuyết phục.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh ciìa một từ ngữ khi được đạt trong dấu ngoặc kép.
- Chỉ ra được những đặc điểm, chức năng co bản cùa đoạn văn và văn bản.
2. Tìm hiêu tri thức tiếng Việt
(Xem lại mục Tri thức Ngữ văn)
3. Thực hành tiếng việt
Bài tập 1: Giúp HS nhạn diện mọt tìr ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép hên phương
diện lùnli thức và nghĩa văn cảnh của chúng. GV có thể yêu cầu HS liệt kê những từ được
đặt trong dấu ngoặc kép và tra từ điển nghĩa gốc của những từ ấy ở nhà. Hs đến lớp và tham
gia thảo luận nhóm, hoàn thành bài tạp tại lớp. Sau đó, GV bổ sung kiến thức cho HS.
Gợi ý trả lời:
Từ ngữ trong
Nghĩa thông thường
Nghĩa theo dụng ý của tác giả
ngoặc kép
liểu mình như chẳng có quyết hi sinh
hăng máu (chỉ con dế)
thảm thiết
thê thảm, thống thiết
trớ trêu (tình huống của nhân vật)
trùm sò
người ích kỉ, luôn tìm cách ích kỉ (tính cách của trẻ con, được
thu lợi cho mình
đặt trong ngoặc kép để giảm mức
độ nghiêm trọng)
thu vén cá nhân
chăm lo cho lợi ích cá ích kỉ (tính cách của trẻ con, được
nhân của mình
đặt trong ngoặc kép để giảm mức
độ nghiêm trọng)
làm giàu
làm cho trở nên giàu có, tích luỹ thêm bi (hành động của
nhiều của cải, tiển bạc
nhân vật Lợi)
võ đài
đài đấu võ
cao thủ
người tài giỏi, có khả năng một chú dế thiện chiến
chỗ tổ chức chọi dế
hành động, ứng phó hơn
người
ra giang hổ
gia nhập vào giang hồ - sự xuất hiện của dế lửa trong trò
thế giới võ hiệp nơi các chơi chọi dế của trẻ con
anh hùng, nghĩa sĩ hành
tẩu.
trả thù
làm cho người đã hại mình nghịch ngợm (hành động của trẻ con)
chịu điểu xứng đáng với
điều người đó gâỵ ra
cao thủ dế
như trường hợp từ "cao như trường hợptừ"caothủ"
thủ"
cử hành tang lễ
tiến hành tang lễ một cách chôn cất và tưởng niệm con dế
trang nghiêm (thường là (hành động nhân vật Lợi)
cho người)
Bài tập 2: Giúp HS liinlr tliànli kĩ năng sử dụng những gì đẵ học vào giao tiếp bằng
hình thức viết. Trước tiên, GV yêu cầu mỗi HS viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép và giải
thích công dụng của chúng. Sau đó, cho HS clúa sẻ trong nhóm để trao đổi, thảo luận.
Tiếp theo, mời một vài HS trinh bày kết quả bằng cách viết lên bâng.
Bài tập 3: Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học về đoạn văn (chủ yếu là trên
phương diện hình thức). GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học về đoạn văn: “Đoạn
văn là đon VỊ tiực tiếp tạo nên văn bản, biểu đạt mọt nội dung tương đối trọn vẹn. về hình
thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành, được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào
đầu dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn”. Trên cơ sở đó, xác đinh số đoạn
trong VB.
Bài tập 4: Giúp HS vận dụng những kiến thức về đoạn văn (chủ yếu trên phương
diện nôi dung). Đoạn văn có thể có hoặc không có câu chủ đề, mang ý chính trong đoạn,
thường đứng ở đầu câu hoặc cuối càu. Đoạn thứ nhất trong bài tập này có câu chù đề đứng
ở đầu đoạn: “Bài ca có thể là lời của cô gái”. Đoạn thứ hai trong bài tập này không có
càu chủ đề.
VIẾT NGẮN
Đây là bài tập yêu cầu HS sáng tạo. GV nên cho HS làm ỏ nhà. Sau đó, HS đem bài
viết đến lóp chia sẻ ở tiết học tiếp theo. GV nhắc HS viết theo đúng yêu cầu: chia sẻ VÓI
bạn bè về một kỉ niêm của HS VỚI người thân, người là điểm tựa tinh thần của HS bằng
một đoạn văn có độ dài tối thiểu 100 chữ. GV lưu ý HS đanh dấu chỗ sử dụng ngoặc kép
và giải thích tác dụng của dấu ngoặc kép.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhàn vật trong truyện; nêu được ấn tượng
chung về VB; nhận biết được đề tải, chủ đề, càu chuyện, nhàn vật, các chi tiết tiêu biểu
trong tí nil chỉnh thể của tác phẩm.
2. Thực hành đọc
GV có thể cho HS đọc ò nhà, hướng dẫn HS kẻ bảng theo mẫu trong SGK vào vở rồi
điền thông tin trả lòi. Klu đến lớp, GV tổ chức cho HS trao đổi, trình bày kết quả đọc VỚI
các bạn khác trong nhóm/ lóp. Thông qua kết quả đọc của HS, GV giúp HS ôn lại những
đặc điểm của truyện (đề tài, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, nhân vạt (ngoại hình, hành đọng,
tính cách trong chỉnh thể tác phẩm). Hoạt động hướng đẫn đọc mở rộng theo thể loại có
thể được thực hiện vào cuối bài học, kết họp vói hoạt động ôn tập.
Gọi ý trả lời:
Đề tài: Viết về cuộc sống chật vật, nghèo khổ của những người hoạ sĩ nghèo và tình
thưong yêu giữa họ.
Một số chi tiết tiêu biểu:
- Giôn-xr ốm nặng và nghĩ minh sẽ chết khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường xuân
rụng xuống.
- Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
- Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không rụng, hình ảnh chiếc lá khoi dậy khát vọng sống
của Giôn-xi.
- Bác sĩ đến thăm, nói VÓI Xu là nếu Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô ấy sẽ thắng.
Kế đó, ông xuống lầu thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ Bo-mon bị sưng phổi.
- Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo VÓI Giôn-xi là cụ Bo-mon đẵ chết vì sưng phổi. Để
truyền mềm 111 vọng sống cho Giôn-XI, cụ đã lu sinh tính mạng của minh klu dầm mưa
tuyết vẽ cluếc lá thường xuân, thay thế cho cluếc lá thật cuối cìing đẵ rụng xuống.
Ngoại hình, hành động của nhân vật Giôn-xi: GV gọi ý cho HS tim mọt số chi tiết về
ngoại hình, hành động của nhân vật này. Ví dụ: cặp mắt to thẫn thờ (ngoại hình), ra lệnh
cho Xu kéo tấm mành mành lên để nhìn chiếc lá cuối cùng, ngồi dậy nói VỚI Xu cho ăn
cháo và sữa pha rượu vang, vui vẻ đan mọt chiếc khăn choàng len (hành động).
Ý nghĩ của nhân vạt Giôn-xi: GV có thể hướng dẫn HS tìm một vài chi tiết về ý nghĩ
của nhân vật Giôn-xi đã được tác già miêu tả tiực tiếp hoặc gián tiếp. Ví dụ: nghĩ minh sẽ
chết khi chiếc lá cuối cùng 101 xuống, nhận thấy mình thật tệ kin chiếc lá thường xuân vẫn
sống bền bỉ bất chấp mưa tuyết còn minh lại yếu đuối chỉ nghĩ đến cái chết (miêu tả trực
tiếp); niềm lu vọng sống bừng dạy (miêu tả gián tiếp qua hành động ngồi dậy XUI Xu cho
ăn cháo và uống sữa).
VIẾT
1. Yêu cầu cần đạt
Viết được biên bản glu chép đúng quy cách.
2. Tìm hiêu tri thức về kiêu văn bản
Để HS có thể viết được biên bản đúng quy cách, GV cần giúp HS hiểu được cấu trác
của một biên bản.
GV có thể yêu cầu HS:
- Xem hước ở nhà kiểu bài viết trong mụcÀ/ẵí biên bản họp ỉớp (chú ý yêu cầu đối
VỚI kiểu VB: về hình thức, bố cục cần có; về nội dung, thông tin cần bảo đảm) và Hướng
dân phân tích kiên CB trong SGK .
Trên lóp, GV nên:
- Cho HS nhắc lại những yêu cầu đối VỚI kiểu bài biên bân.
- GV dùng lời để giải thích kết hợp VÓI trình clúếu một biên bản cụ thể để HS nhận
biết đặc diễm của biên bàn.
3. Phân tích kiểu văn bản
Cách dạy tương tự các bài trước.
4. Viết theo quy trình
Có 2 cách để hướng dẫn HS cách viết biên bản:
- Cách 1: dạy theo 3 bước như hướng dẫn trong SGK.
- Cách 2: Cho HS xem clip mọt buổi họp lớp, yêu cầu HS đóng vai thư kí glu chép
biên bản buổi họp, sau đó, hướng dẫn HS dùng bảng kiểm để tự kiểm tra lẫn nhau.
NÓI VÀ NGHE
1. Yêu cầu cần đạt
Tóm tắt được nội dung trìiili bày ciìa người khác (dưới hình thức nói và nghe).
2. Thục hành nói và nghe
Khi dạy kĩ năng tóm tắt nội dung trình bày của người khác, GV nên tích hợp VỚI việc
học viết biên bản. Ví dụ như:
- Tổ chức một cuộc họp lớp giả đinh thảo luận về một vấn đề nào đó, chỉ đinh một
hoặc hai HS đóng vai người nói, những HS khác đóng vai người nghe, glu chép ý kiến
người nói.
- Sau đó, mời mọt vài HS trình bày phần ghi chép của minh và xác nhận VỚI người
nói những gi vừa tóm tắt.
- Thảo luận chung trên lóp về phần ghi tóm tắt của HS.
ÔN TẬP
Trước klu tổ chức ôn tập tại lóp, GV cần hướng dẫn HS đọc lại các VB và tự làm các
bài tập trong mục Ôn tập tiước ở nhà. Trong quá trình làm, HS cần ghi lại những thắc
mắc, khó khăn để trao đổi tại lóp trong giờ ôn tập.
Trong tiết ôn tạp trên lớp, GV có thể tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá một vài sản
phẩm viết ngắn tiêu biểu ở đầu tiết ôn tạp nếu hoạt động này chưa được thực hiện ở những
giò khác. Sau đó, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm các bài tập và mòi một
số nhóm trinh bày kết quả thảo luận.
Bài tập 1: Hướng dẫn HS:
- Đọc lại mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập một, ti. 38) để ôn lại khái niệm
đề tài, chủ đề và mục Tri thức đọc hiển (SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr. 5) để nắm chắc khái
niệm chi tiết tiêu biểu và điền vào bảng.
- Đọc lại ba VB Gió lạnh đần mùa, Tuổi thơ tôi, Chiếc lá cuối cùng va điên thông tin
vào bàng.
Gọi ý trả lời:
Tác phẩm
Đề tài
Chủ đề
G/ó lạnh đẩu Viết vể việc cho Ca
mùa
ngợi
Chi tiết tiêu biểu
tình Sơn thấy động lòng thương bé Hiên.
áo và cho vay yêu thương, sự Chị Lan hăm hở chạy vể nhà lấy áo.
tiển mua áo cảm thông, chia
Mẹ Sơn hỏi hai chị em về chiếc áo.
của hai gia đình sẻ, giúp đỡ lẫn
Bác Hiên trả áo.
ở một phố chợ nhau giữa người
nghèo.
với người trong Mẹ Sơn cho bác Hiên vay tiền mua áo.
cuộc sống.
Mẹ Sơn ôm hai con vào lòng.
Tuổi thơ tôi
Viết vể Lợi, các Khẳng
định
bạn của Lợi và nghĩa
của
chú dế lửa.
ý Ai nhờ Lợi làm chuyện gì cũng phải trả
sự công.
cảm thông, thấu
hiểu và tha thứ
đối
với
Lợi có con dế lửa lì đòn, giỏi đánh
nhau, gáy rất to.
cuộc
sống của chúng Các bạn trong lớp ghét Lợi vì ai đòi
đổi dế lửa lấy món đồ khác Lợi cũng
ta.
không chịu.
Bảo lắc mạnh hộp dế trong giờ học
làm dế gáy inh ỏi.
Thầy Phu tịch thu hộp dế và vô tình
đặt cặp lên hộp dế khiến dế chết.
Lợi và các bạn cùng thầy Phu tiếc
thương và làm đám tang cho dế.
Chiếc lá
Viết
cuối cùng
sống chật vật, tình yêu thương, khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường
vể
cuộc Đề cao giá trị của Giôn-xi ốm nặng và nghĩ mình sẽ chết
nghèo khổ của sự hi sinh cao cả xuân rụng xuống.
những
hoạ
người của những người
Xu hết lòng chăm sóc Giôn-xi.
sĩ nghèo nghệ sĩ nghèo
và tình thương khổ, ý nghĩa của Mặc mưa tuyết, chiếc lá vẫn không
niềm tin trong rụng, hình ảnh chiếc lá khơi dậy khát
yêu giữa họ.
cuộc sống.
vọng sống của Giôn-xi.
Bác sĩ đến thăm, nói với Xu là nếu
Giôn-xi được chăm sóc chu đáo, cô
ấy sẽ thắng. Kế đó, ông xuống lẩu và
thăm một bệnh nhân khác là hoạ sĩ
Bơ-mơn bị sưng phổi.
Giôn-xi khỏi bệnh, Xu báo với Giôn-xi
là cụ Bơ-mơn đã chết vì sưng phổi.
Để truỵển niềm hi vọng sống cho
Giôn-xi, cụ ...
 





